lả lơi

Học thuật
Thân thiện
lả lơi

Một cô gái đang cười nói lả lơi với người bạn trai.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • cử chỉ, lời nói cợt nhả, gợi tình một cách suồng sã, thiếu đứng đắn (thường trong quan hệ nam nữ): "lả lơi" miêu tả thái độ hoặc hành vi cố tình thể hiện sự quyến rũ một cách thiếu tế nhị, không kín đáo.
    • Có vẻ đong đưa, không nghiêm trang: "lả lơi" còn có thể dùng để chỉ dáng vẻ, phong thái thiếu sự nghiêm túc, dễ dãi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy cười nói lả lơi với khách hàng. ( ấy cười nói đong đưa, gợi tình một cách suồng sã với khách hàng.)
    • Dáng điệu lả lơi ấy khiến mọi người không thiện cảm. (Dáng điệu đong đưa, thiếu đứng đắn ấy khiến mọi người không thiện cảm.)
    • Giọng nói nghe sao lả lơi đến thế. (Giọng nói nghe sao đưa đẩy, gợi tình đến thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bướm lả ong lơi": Thành ngữ này von cảnh nam thanh nữ tán tỉnh, ve vãn nhau. "Lả" "lơi" ở đây đều chỉ sự đong đưa, ve vãn.

    • Cảnh bướm lả ong lơi nơi công viên vào cuối tuần. (Cảnh trai gái tán tỉnh, ve vãn nhau nơi công viên vào cuối tuần.)
  • "lả lơi đưa tình": Cụm từ diễn tả hành động cố ý dùng lời nói, cử chỉ để ve vãn, gợi tình một cách lộ liễu.

    • Anh ta không ngại ngùng lả lơi đưa tình trước mặt mọi người. (Anh ta không ngại ngùng ve vãn, gợi tình một cách lộ liễu trước mặt mọi người.)
Biến thể từ gần giống
  • Lả lướt (tính từ): dáng vẻ yểu điệu, mềm mại thường phần đong đưa (có thể mang nghĩa trung tính hoặc hơi thiếu trang nghiêm).

    • Dáng đi lả lướt của người thiếu nữ. (Dáng đi yểu điệu, mềm mại của người thiếu nữ.)
  • Đong đưa (tính từ/động từ): Chỉ sự chuyển động nhẹ nhàng qua lại, hoặc (nghĩa bóng) chỉ thái độ, lời nói không dứt khoát, có vẻ tán tỉnh.

    • Ánh mắt đong đưa. (Ánh mắt không dứt khoát, ý tán tỉnh.)
Từ đồng nghĩa
  • Suồng sã: cử chỉ, lời nói thân mật quá mức, thiếu sự tôn trọng cần .
  • Gợi tình: tác dụng hoặc cố ý khêu gợi ham muốn tình dục.
  • Đưa đẩy: Nói năng, cư xử ý tán tỉnh, ve vãn (thường dùng cho lời nói).
Từ trái nghĩa
  • Đứng đắn: thái độ, hành vi nghiêm túc, đúng mực.
  • Kín đáo: thái độ, hành vi thận trọng, không phô trương, không lộ liễu.
  • Nghiêm trang: Có vẻ mặt, thái độ nghiêm túc, đúng phép tắc.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "lả lơi" mang sắc thái tiêu cực, thường dùng để phê phán hoặc miêu tả một cách không tán thành về thái độ, hành vi thiếu đứng đắn, nhất là trong các mối quan hệ khác giới.
  • Từ này chủ yếu được dùng như một tính từ để miêu tả đặc điểm của con người (dáng vẻ, lời nói, cử chỉ).
lả lơi

Một cô gái đang cười nói lả lơi với người bạn trai.

  1. tt. Tỏ sự cợt nhả gợi tình một cách suồng sã qua lời nói, cử chỉ (trong quan hệ nam nữ): lả lơi đưa tình Cười nói lả lơi Thị cởi áo ra ngồi tựa vào gốc chuối, dáng ngồi không kín đáo, nhưng không bao giờ thị biết thế nàolả lơi (Nam Cao) Xem trong âu yếm chiều lả lơi (Truyện Kiều) bướm lả ong lơi (tng.).

Từ gần giống

Từ chứa "lả lơi"